vanban.org

Quyết định 214/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi cháu Trần Minh Đ sinh ngày 18/4/2005 (hiện cháu Trần Minh Đ đang do chị Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm 17 Tràng Khê, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Trần Văn H - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 17 Tràng Khê, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi cháu Trần Minh Đ sinh ngày 18/4/2005 (hiện cháu Trần Minh Đ đang do chị Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Trần Văn H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H đối với cháu Trần Minh Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Trần Minh Đ trưởng tHnh, đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dường nuôi con, chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn H thỏa thuận giải quyết chị H nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị Nguyễn Thị H phải nộp là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0001811 ngày 17/11/2020, tại Chi cục thi Hnh án dân sự huyện N. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án và người phải thi Hnh án có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ