- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA HOÀNG ANH T VÀ NGUYỄN THỊ ÁNH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 444/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hoàng Anh T – Sinh năm: 1998
Trú tại: K543/34 Tôn Đức Thắng, phường H , quận L , thành phố Đà Nẵng.
Bà Nguyễn Thị Ánh D - Sinh năm: 1996
Trú tại: Số 26 Nguyễn Đình Trọng, phường H , quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T kết hôn vào tháng 11 năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn bà D và ông T chung sống tại số nhà 26 Nguyễn Đình Trọng, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống bà D và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả, hôn nhân bế tắc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà D và ông T được ly hôn
Xét thấy, bà D và ông T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà D và ông T.
Về con chung:
Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T cùng xác nhận có 01 con chung tên Hoàng Nguyễn Bảo N – Sinh ngày 20.10.2016. Bà D và ông T thống nhất: Giao con chung cho ông Hoàng Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà Nguyễn Thị Ánh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng, vào ngày 05 hàng tháng. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2020.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T xác nhận không có.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T xác nhận không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 225/2018 ngày 27.11.2018 của UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T xác định có 01 con chung là Hoàng Nguyễn Bảo N – Sinh ngày 20.10.2016. Bà D và ông T thống nhất giao con chung cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà Nguyễn Thị Ánh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng, vào ngày 05 hàng tháng. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2020.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày ông Hoàng Anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Ánh D không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán .
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Bà Nguyễn Thị Ánh D và ông Hoàng Anh T nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004095 ngày 11.12.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hồng Thủy |