vanban.org

Quyết định 214/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hỷ Minh H và anh Trần Huỳnh Thăng L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2009, quyển số 02/2008, ngày 17/7/2009 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G cấp không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2019/QĐST - HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Hỷ Minh H và anh Trần Huỳnh Thăng L; cùng nơi cư trú: Số N đường L, Phường M, quận G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa chị H và anh L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2009, quyển số 02/2008, ngày 17/7/2009 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27/02/2019 và Biên bản hòa giải đoàn tụ nhưng không thành ngày 27/02/2019, chị H và anh L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh L trực tiếp nuôi con chung Trần Hoàng Ngọc U, sinh ngày 05/01/2010. Chị H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 (tám triệu) đồng, thực hiện từ tháng 03 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị H và anh L thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hỷ Minh H và anh Trần Huỳnh Thăng L thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2009, quyển số 02/2008, ngày 17/7/2009 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G cấp không còn hiệu lực.

- Về con chung: Chị H và anh L có 01 con chung tên Trần Hoàng Ngọc U, sinh ngày 05/01/2010. Anh L trực tiếp nuôi con chung.

Chị H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 (tám triệu) đồng

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở;

Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ khi anh L có đơn yêu cầu thi hành án, chị H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng chị H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm thi hành được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự

- Về tài sản chung: Chị H và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Chị H và anh L chịu. Cấn trừ tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2018/000151, ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự QUẬN G. Chị H và anh L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ