vanban.org

Quyết định 214/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 26/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C; 2.

Về con chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C có 04 con chung: + Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 30/7/1984 + Trần Nguyên L - Đ, sinh ngày 30/8/1986 + Trần Thái B, sinh ngày 27/4/1996 + Trần Nguyên Công T, sinh ngày 05/5/2002 Hai người thống nhất: giao cháu T cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân D - Nguyễn Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:214 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 184/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Anh Trần Xuân D, sinh năm 1957 Địa chỉ: 1075 NTT, phường PB, thị xã HT, tỉnh TTH; Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1965 Địa chỉ: 33/4b LQD, phường PH, thành phố H, TTH; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C có 04 con chung: + Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 30/7/1984 + Trần Nguyên L - Đ, sinh ngày 30/8/1986 + Trần Thái B, sinh ngày 27/4/1996 + Trần Nguyên Công T, sinh ngày 05/5/2002 Hai người thống nhất: giao cháu T cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởng thành ( đủ 18 tuổi ). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra. Các cháu Trần Thị Mỹ D, Trần Nguyên L - Đ và Trần Thái B đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: Anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Xuân D và chị Nguyễn Thị Kim C đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004768 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nay không phải nộp thêm. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ