- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu Hoàng P, sinh năm 1966, có mặt;
- Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1964, có mặt.
Đều có địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Hoàng P và bà Huỳnh Thị Tuyết M.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Hoàng P, bà Huỳnh Thị Tuyết M thỏa thuận: Vợ chồng có 3 người con chung là Nguyễn Hữu Mỹ Ch, sinh ngày 15/6/1988; Nguyễn Hữu Quỳnh V, sinh ngày 26/11/1990 và Nguyễn Hữu Hoàng N, sinh ngày 02/10/1997. Cả 3 người con là Nguyễn Hữu Mỹ Ch, Nguyễn Hữu Quỳnh V và Nguyễn Hữu Hoàng N đều đã trên 18 tuổi. Ông P, bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hữu Hoàng P, bà Huỳnh Thị Tuyết M không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu Hoàng P, bà Huỳnh Thị Tuyết M mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Ông P đã nộp150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006384 ngày 03/10/2018; bà M đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006385 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông P, bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã H, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu án văn và hồ sơ vụ án. Tr T | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Ngọc Tú |