- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2017/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 373/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn Kon T, phường Trường C, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Hồ Khắc L, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Đường Lê Hồng P, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾTĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Hồ Khắc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Hồ Khắc L thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Hồ Khắc Đăng D, sinh ngày 03/4/2017 đến khi con 18 tuổi.
Anh Hồ Khắc Long cấp dưỡng nuôi con Hồ Khắc Đăng D mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 9/2017 đến khi con 18 tuổi. Anh Hồ Khắc L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật chị Nguyễn Thị Phương T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Hồ Khắc L không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh L còn phải chịu khoản tiền lãi suất chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 5, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000760 ngày 23/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T. Chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Kon Tum; -Viện kiểm sát nhân TP Kon Tum; -Chi cục THA dân sự TP Kon Tum; -Cơ quan nơi đăng ký kết hôn; -Các đương sự; -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhƣ Mai |