- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung giữa bà C- ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ nên Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2012, quyển số 01/2012 do UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/02/2012 không còn giá …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C– Sinh năm: 1988. Trú tại: Tổ 93 Phường A, Quận S, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc Đ– Sinh năm: 1977. Trú tại: Tổ 93 Phường A, Quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ nên Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2012, quyển số 01/2012 do UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 23/02/2012 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ xác định có 01 con chung là: cháu Huỳnh Ngọc Phương L, sinh ngày: 24/11/2015. Bà Nguyễn Thị C và ông Huỳnh Quốc Đ thỏa thuận giao cháu Huỳnh Ngọc Phương L cho bà Nguyễn Thị C nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Quốc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi cháu Huỳnh Ngọc Phương L đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con, hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Không đề cập đến.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ th m 150.000 đồng bà C và ông Đ phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà C tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà C, ông Đ thỏa thuận bà C chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001930 ngày 04 10 2017
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A; quận S. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |