- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Về việc thuận tình ly hôn, con chung, cấp dưỡng giữa ông Huỳnh V và bà Trương Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Số: 2136/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2086/2019/TLST/VHNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Ông Huỳnh V, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Đường L, phường M, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trương Thị C, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Đường N, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh V và bà Trương Thị C tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường M, quận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 101/2014, quyển số 01/2014, ngày 01/7/2014. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Ông bà đã nhiều lần tự hòa giải để tiếp tục sống chung nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Huỳnh V và bà Trương Thị C thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận ông bà thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh V và bà Trương Thị C khai có 01 con chung tên Huỳnh Trương B, sinh ngày: 11/9/2014 đôi bên thỏa thuận sau khi ly hôn, giao trẻ B cho bà C được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Đôi bên tự thỏa thuận, ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho ông Huỳnh V và bà Trương Thị C, nhưng ông Huỳnh V và bà Trương Thị C vẫn cương quyết ly hôn nên Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận ý kiến và sự thỏa thuận của các đương sự để làm căn cứ giải quyết theo quy định. Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh V và bà Trương Thị C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và người yêu cầu thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc về quan hệ hôn nhân; con chung; tài sản chung, nợ chung và lệ phí; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh V và bà Trương Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Huỳnh B, sinh ngày 11/9/2014 cho bà C được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng Thi hành việc giao con sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Huỳnh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân gia đình hòa giải thành là 300.000 đồng ông Huỳnh V và bà Trương Thị C phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0017093 ngày 29/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q Bình Thạnh; - UBND P M, Q Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |