vanban.org

Quyết định 213/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Ngô Thị Hồng L được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc Lê V, sinh ngày 23/7/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH H - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người yêu cầu sau đây:

- Ông Trần Minh H, sinh năm 1994.

Căn cước công dân số H1 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/12/2021.

Địa chỉ: số H, ấp QA, xã GL, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Ngô Thị Hồng L, sinh năm 2007;

Căn cước công dân số L1 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/7/2021.

Địa chỉ: số L, ấp QA, xã GL, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L tự nguyện kết hôn, đã được Uỷ ban nhân dân xã QS, huyện CT, tỉnh Bến Tre (nay là xã GL, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/02/2025 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2026, ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L tự nguyện ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: bà L được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc Lê V, sinh ngày 23/7/2025, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: ông H và bà L cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L phải nộp 300.000 đồng.

-1-

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Ngô Thị Hồng L được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc Lê V, sinh ngày 23/7/2025.

Ghi nhận việc bà Ngô Thị Hồng L tự nguyện không yêu cầu ông Trần Minh H cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Minh Hiến được quyền được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L cùng khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005338 ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông Trần Minh H và bà Ngô Thị Hồng L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ