- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc công nhận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT | Cà Mau, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CÀ MAU
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đào Mạnh H, sinh ngày 17 tháng 11 năm 1979.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Số A, đường L, Khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau.
- Bà Lê Cẩm P, Sinh ngày 01 tháng 01 năm 1985
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Ấp H, xã N, tỉnh Cà Mau.
Xét thấy: Người yêu cầu có đơn xin rút lại toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, 218 khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc công nhận thuận tình ly hôn.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Vào ngày 14 tháng 4 năm 2026 ông Đào Minh H1, bà Lê Cẩm P đã dự nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ, biên lai số 0004374, được chuyển thu nộp ngân sách Nhà Nước.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Việt Triều |