vanban.org

Quyết định 213/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Hoàng L và anh Nguyễn Đ. Về con chung: chị L và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Lan P - sinh ngày: 05/12/1998. Cháu P đã trưởng thành, muốn ở với ai do cháu tự quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Hoàng L và anh Nguyễn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 21 tháng 06 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Hoàng L - sinh năm: 1974. ĐKHKTT: Phòng A, nhà C, tập thể G, phường G, quận B, Hà Nội. Chỗ ở: số A phố N, tổ B, phường N, quận C, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đ - sinh năm: 1967. ĐKHKTT: số A đường L, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: số A phố N, tổ B, phường N, quận C, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Hoàng L và anh Nguyễn Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận B, Hà Nội ngày 13/08/1998. Anh chị chung sống hạnh phúc cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ cuối năm 2019 đến nay. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: chị L và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Lan P - sinh ngày: 05/12/1998. Cháu P đã trưởng thành, anh chị ly hôn cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định. [3] Về tài sản chung: chị L và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. [4] Về nợ chung: chị L và anh Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. [5] Về lệ phí: chị L và anh Đ thống nhất để chị L chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, chị L và anh Đ không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Hoàng L và anh Nguyễn Đ.

- Về con chung: chị L và anh Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Lan P - sinh ngày: 05/12/1998. Cháu P đã trưởng thành, muốn ở với ai do cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung: chị L và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

- Về nợ chung: chị L và anh Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 718 ngày 11/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ