vanban.org

Quyết định 213/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1972 và bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1971 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, ngày 02/12/1998).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Trần Hữu P và bà Trương Thị Thanh T có 02 người con chung tên Trần Tiến Đ, sinh năm 2001 (đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết) và Trần Phát Đ, sinh ngày 11/3/2009. Ông P và bà T tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu Phá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh P xin ly hôn với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1972 và bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1971 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, ngày 02/12/1998).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2024/QĐST-HNGĐ.Thành phố V, ngày 09 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1972; nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà 39, đường P, Khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh V nh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1972 và bà Trương Thị Thanh T, sinh năm 1971 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58, ngày 02/12/1998).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Hữu P và bà Trương Thị Thanh T có 02 người con chung tên Trần Tiến Đ, sinh năm 2001 (đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết) và Trần Phát Đ, sinh ngày 11/3/2009. Ông P và bà T tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu Phát Đ) giao cháu Phát Đ cho ông P nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với bà T, nhưng nếu bà T lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với bà T.

- Về cấp dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Hữu P tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 150.000 đồng (m răm năm h n n n , trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba răm n n ng) ông P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007259 ngày 01/10/2024 và được nhận lại 150.000 đồng (m răm năm h n n n ) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n:

TH M PH N

- TAND tỉnh V nh Long;

(Đã ký)

- VKSND thành phố V;

Hồ Thanh Hồng

- CC THADS thành phố V;

- UBND Phường B, thành phố V, tỉnh V nh Long;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ