vanban.org

Quyết định 213/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Trụ sở: quận Đống Đa, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2024/QĐST-DSGò Vấp, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/5/2024, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 340/2024/TLST-DS ngày 03/4/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở: quận Đống Đa, TP Hà Nội

Người đại diện ủy quyền: Ông Lâm Quang B, sinh năm 1997

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Văn bản ủy quyền số 14450/2024/UNC(UQ-VPB) ngày 02/5/2024

Bị đơn: Ông Trần Trọng M, sinh năm 1969

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

- Ông Trần Trọng M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 209.708.645 đồng là tiền nợ gốc và lãi tính tới ngày 07/5/2024 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử với Ngân hàng A ngày 13/3/2023. Thanh toán làm hai kỳ cụ thể như sau:

+ Kỳ 1 vào ngày 20/5/2024 thanh toán số tiền 104.854.323 đồng (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm năm mươi bốn ngàn, ba trăm hai mươi ba đồng);

+ Kỳ 2 vào ngày 20/6/2024 thanh toán số tiền 104.854.323 đồng (một trăm lẻ bốn triệu, tám trăm năm mươi bốn ngàn, ba trăm hai mươi ba đồng);

+ Và lãi phát sinh tính từ ngày 08/5/2024 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.

- Ông Trần Trọng M thực hiện nghĩa vụ thanh toán trực tiếp với Ngân hàng A hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trường hợp ông Trần Trọng M không thực hiện việc thanh toán như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

2.2 Về án phí:

- Ông Trần Trọng M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.242.716 đồng (năm triệu, hai trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm mười sáu đồng).

- Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Ngân hàng A số tiền 4.530.778 đồng (bốn triệu, năm trăm ba mươi ngàn, bảy trăm bảy mươi tám đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu BLTU/23P, số 0013049 ngày 03/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ