vanban.org

Quyết định 213/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, Quyển số 01/2011 đăng ký ngày 17/3/2011 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 213/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2023/HNST ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Bé H, sinh năm 1992; địa chỉ: 5 Tổ A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Minh L, sinh năm 1988; địa chỉ: 5 Tổ A, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Bé H và ông Trần Minh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, Quyển số 01/2011 đăng ký ngày 17/3/2011 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 161, ngày 11/11/2011 và Giấy khai sinh số 82/2016 ngày 04/7/2016 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thảnh phố H; cùng lời thừa nhận của ông Trần Minh L và bà Tô Thị Bé H, ông bà có 02 (hai) con chung, , họ và tên: Trần Minh Vũ P (nam), sinh ngày 05/11/2011 và Trần Minh Tuyết A (nữ), sinh ngày 23/6/2016.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung; ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Ông L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Không có.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí sơ thẩm giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình: Bà Tô Thị Bé H chịu tiền án phí là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0015574 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ