vanban.org

Quyết định 213/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H (sinh năm 1936, chết ngày 02/6/2015); Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Võ Thị H - Võ Thị T_Tranh chấp tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2023/QĐST-DSQuận 1, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 484/2015/DSST ngày 14 tháng 4 năm 2015 về việc “Tranh chấp tài sản chung”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị H (sinh năm 1936, chết ngày 02/6/2015);

Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.

Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:

1. Ông Lê Thanh H7, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Số 136/49 đường T, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Lê Thị Thanh V, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Lô D1, P.204 Chung cư 1A-1B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Lê Thanh T2, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Võ Thị T (sinh năm 1929, chết ngày 14/5/2022);

Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Số 26/22B đường N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Thanh T2 (sinh năm 1934, chết ngày 11/8/2021);

Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Tòng:

1.1. Ông Lê Thanh H7, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Số 136/49 đường Trần Văn Quang, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bà Lê Thị Thanh V, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Lô D1, P.204 Chung cư 1A-1B đường N, phường Đ, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.

1.3. Ông Lê Thanh T2, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1957;

3. Bà Vũ Ngọc Vân A, sinh năm 2001;

4. Bà Nguyễn Thị Phương M, sinh năm 1964;

5. Bà Nguyễn Thị Phương L6, sinh năm 1963;

6. Bà Huỳnh Nguyễn Phương Linh, sinh năm 1997.

Cùng địa chỉ: Số 26/22B N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất xác định nhà và đất tại địa chỉ số 26/22B đường N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10773/98 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/9/1998 cho bà Võ Thị T, diện tích đất là 27,91m2, tổng diện tích xây dựng nhà ở là 49,77m2 có giá trị là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng) là sở hữu chung của 06 người gồm: Ông Lê Thanh H7, bà Lê Thị Thanh V, ông Lê Thanh T2, bà Võ Thị Ngọc D, bà Nguyễn Thị Phương M, bà Nguyễn Thị Phương L6. Theo đó mỗi người được hưởng 1/6 giá trị nhà tương đương với 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Ông Lê Thanh H7, bà Lê Thị Thanh V, ông Lê Thanh T2, bà Võ Thị Ngọc D, bà Nguyễn Thị Phương M, bà Nguyễn Thị Phương L6 có quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục điều chỉnh, cập nhật đối với Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 10773/98 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/9/1998 cho bà Võ Thị T đối với nhà và đất tại số 26/22B đường N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành:

- Ông Lê Thanh T2, bà Nguyễn Thị Phương M mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

- Ông Lê Thanh H7, bà Lê Thị Thanh V, bà Võ Thị Ngọc D, bà Nguyễn Thị Phương L6 thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định.

- Hoàn lại cho những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Võ Thị H là ông Lê Thanh H7, bà Lê Thị Thanh V, ông Lê Thanh T2 số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2012/06579 ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ