- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213 /2022/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 274/2022/HNGĐ- TLST ngày 31/8/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Lê N, sinh năm 1977 ĐKHK và Nơi ở: Số 98, K.D.T, phường N.C, quận T.X, Thành phố Hà Nội.
2. Anh Trương Công L, sinh năm 1975 ĐKHK và Nơi ở: Tập thể Cục A07, 26 N.G.T, phường T.H.Đ, quận H.K, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lê N và anh Trương Công L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 11 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường T.H.Đ, quận H.K, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung tên Trương Minh Q, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Lê N trực tiếp nuôi con chung Trương Minh Q. Anh Trương Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện kể từ ngày có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh L có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N xác định đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Lê N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lê N trực tiếp nuôi con chung Trương Minh Q, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2013. Mỗi tháng, anh Trương Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh L có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N xác định đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ: Anh Trương Công L và chị Nguyễn Thị Lê N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Lê N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0051808 ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.K.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận H.K; - CCTHADS quận H.K; - UBND phường T.H.Đ; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |