vanban.org

Quyết định 213/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Về tình cảm: Chị Vũ Hồng V và anh Phạm Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp,miễn,giảm, quản lý và sử dụng án phí,lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 226/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau :

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vũ Hồng V – sinh năm: 1982

HKTT: Số X, ngõ X, phố Y, phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội

Trú tại: X, tòa T, X phố K, quận T, thành phố Hà Nội

Anh Phạm Anh T – sinh năm: 1988

HKTT: Số X, ngõ X phố T, phường G, quận X, thành phố Hà Nội

Trú tại: X, tòa T, X phố K, quận T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Vũ Hồng V và anh Phạm Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05/01/2018 tại UBND phường Đ, quận T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm tính cách nên vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, hiện anh chị đã sống ly thân, xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Hồng V và anh Phạm Anh T cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Hồng H – sinh ngày 06/10/2016, cháu Phạm Minh K – sinh ngày 03/11/2018. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn: Giao cả 02 con chung cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, cho đến khi cháu H, cháu K thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản,nhà ở: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị V tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị V đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012394 ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

- Về tình cảm: Chị Vũ Hồng V và anh Phạm Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả 02 con chung cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, cho đến khi cháu H, cháu K thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản,nhà ở: Anh chị xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về vay nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị V tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị V đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012394 ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ