vanban.org

Quyết định 213/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N. Về con chung: Giao cháu Lê Huỳnh Diệu N, sinh ngày 18/3/2014 cho chị Huỳnh Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ny trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn H không cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH THỪA THIÊN H

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 14 kiệt 82 đường N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 11 kiệt 127 đường Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H vào ngày 27/02/2014. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà của bố mẹ chồng tại địa chỉ số 14 kiệt 82 đường N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 02 năm thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.

1

Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Huỳnh Diệu N, sinh ngày 18/3/2014. Hiện nay cháu Lê Huỳnh Diệu N đang ở với chị Huỳnh Thị N. Cháu Lê Huỳnh Diệu N cũng có nguyện vọng được ở với chị Huỳnh Thị N. Nay thuận tình ly hôn Anh H và chị N thỏa thuận giao cháu Lê Huỳnh Diệu N cho chị Huỳnh Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi cũng là phù hợp với nguyện vọng của cháu N được ở với mẹ. Anh Lê Văn H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn. Anh Lê Văn H, chị Huỳnh Thị N tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của anh, chị.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn H, chị Huỳnh Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N.

- Về con chung: Giao cháu Lê Huỳnh Diệu N, sinh ngày 18/3/2014 cho chị Huỳnh Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ny trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn H, chị Huỳnh Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000518 ngày 05 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Lê Văn H và chị Huỳnh Thị N đã nộp đủ lệ phí, nay không phải nộp.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ