vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Chương Nhộc Múi và ông Võ Bá Cường thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Múi và ông Cường chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 02 ngày 30/12/2002 do UBND phường 19, quận Tân Bình (cũ), Tp.HCM cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2020/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Chương Nhộc Múi, sinh năm 1969

Địa chỉ: 345/14 Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp.HCM.

Ông Võ Bá Cường, sinh năm 1976

Địa chỉ: 17/3 khu phố 7, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Chương Nhộc Múi và ông Võ Bá Cường tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được UBND phường 19, quận Tân Bình (cũ), Tp.HCM cấp giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 02 ngày 30/12/2002. Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc, vợ chồng chung sống tới năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên thường xảy ra tranh cãi. Do mâu thuẫn không thể giải quyết nên từ năm 2012 ông Cường ra ngoài sống riêng cho đến nay. Nay nhận thấy mỗi người đã có cuộc sống riêng, không còn quan tâm chăm sóc nhau nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung là Võ Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 21/01/2000 và Võ Mỹ Yến, sinh ngày 07/4/2004. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Võ Mỹ Yến cho bà Múi trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Cường cấp dưỡng nuôi cháu Yến 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.

Riêng con chung Võ Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 21/01/2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chương Nhộc Múi và ông Võ Bá Cường thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Múi và ông Cường chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 02 ngày 30/12/2002 do UBND phường 19, quận Tân Bình (cũ), Tp.HCM cấp cho bà Múi và ông Cường không còn giá trị pháp lý.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là Võ Mỹ Yến, sinh ngày 07/4/2004 cho bà Múi trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Cường cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

Riêng con chung Võ Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 21/01/2000 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Múi, nếu ông Cường không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Cường còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi

+ Ông Cường được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có.

3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng). Bà Múi và ông Cường mỗi người chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Múi và ông Cường đã nộp theo biên lai số 0020618 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Múi và ông Cường đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ