vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐ-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/04/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/04/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc

D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K: Giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngọc H – Nguyễn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 213/2020/QĐ – PT

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"họp: Ông Trương Văn Hiền.

Các"Thẩm"phán:"

"Bà Bùi Thị Kim Dung"

Bà Nguyễn Thị Thoa

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS

ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí

Minh đã căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273

của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

về việc “Tranh"chấp"về"quyền"sở"hữu"tài"sản”, giữa:

-"Nguyên"đơn: Bà Lê Thị Ngọc H – sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số 2/16 T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

-"Bị"đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 2/14 T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

-"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1. Bà Lê Thị L – sinh năm 1941.

Địa chỉ: Số 2/14 T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Tuấn K– sinh năm 1994.

3. Ông Đinh T– sinh năm 1963.

4. Ông Nguyễn Tấn U – sinh năm 1989.

5. Bà Vũ Phan Thanh C – sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Số 2/14 đường T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Bà Nguyễn Như Thùy Q – sinh năm 1994.

7. Bà Nguyễn Như Quỳnh H – sinh năm 1996.

8. Bà Nguyễn Như P – sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Số 2/16 đường T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại Đơn kháng cáo đề ngày 27/12/2019 (BL"138) của người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K và Đơn kháng cáo đề ngày 27/12/2019 (BL"139)"của bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D, đã kháng cáo toàn bộ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

phát biểu: Những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh là không có căn cứ, đề nghị Hội đồng phúc thẩm giữ nguyên quyết định đình chỉ nêu trên.

XÉT THẤY:

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông

Nguyễn Tuấn K kháng cáo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh với lý do Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm tố tụng nghiêm trọng.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng phúc thẩm nhận định:

[1] Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K trong hạn luật định, đã nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo quy định nên hợp lệ, được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2] Về nội dung kháng cáo:

[2.1] Theo hồ sơ vụ án thể hiện, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc H có Đơn rút

đơn khởi kiện đề ngày 19/12/2019 (BL"34), nội dung rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo Đơn khởi kiện ngày 03/6/2019 (BL"01-02). Đồng thời, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

[2.2] Xét thấy việc Tòa cấp sơ thẩm ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019 đối với vụ án “Tranh"chấp"về"quyền"sở"hữu"tài"sản” theo quy định tại Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là có căn cứ do “người"khởi"kiện"rút"toàn"bộ"yêu"cầu"khởi"kiện” (điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

[2.3] Xét về hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Theo khoản

3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 trường hợp đình chỉ vụ án với lý do nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho họ. Tòa cấp sơ thẩm tuyên “hoàn lại cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp…” là có căn cứ.

[2.4] Yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên người kháng cáo phải

chịu án phí phúc thẩm, theo quy định pháp luật.

Vì"những"lẽ"trên,"

Căn cứ khoản 2 Điều 70; Khoản 1 Điều 148; Điều 217; Điều 218; Điều

293; Điều 314; Điều 315 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc

D, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K: Giữ nguyên

quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 638/2019/QĐST-DS ngày 20

tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, về

việc “Tranh"chấp"về"quyền"sở"hữu"tài"sản”."

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền tạm ứng

án phí đã nộp là 1.250.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0017434 ngày

12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Án phí dân sự phúc thẩm:

Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền

tạm ứng án phí phúc thẩm đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số

AA/2019/0014222 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10,

Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp đủ án phí dân sự phúc

thẩm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Tuấn K phải nộp là

300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã tạm nộp là

300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0014221 ngày 27/12/2019 của

Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn

Tuấn K đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ