vanban.org

Quyết định 213/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01 ngày 26/8/2005 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp). Về con chung: Anh Lê Thanh H đồng ý giao con chung tên Lê Thanh S, sinh ngày 09/8/2007 cho chị Trang Thị N tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 213/2019/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Trang Thị N, sinh năm 1983; thƣờng trú: Thôn P, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định; tạm trú: Số 32/14, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

2/ Anh Lê Thanh H, sinh năm 1979; thƣờng trú: Xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh; tạm trú: Số 47/8, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 02 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01 ngày 26/8/2005 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp).

- Về con chung: Anh Lê Thanh H đồng ý giao con chung tên Lê Thanh S, sinh ngày 09/8/2007 cho chị Trang Thị N trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Lê Thanh H cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn, chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trang Thị N và anh Lê Thanh H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028303 ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ