- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn do mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Trọng N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2019/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 307/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2019, giữa: 1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1991. 2 – Bị đơn: Anh Lê Trọng N, sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Số A ngõ B đường C, TDP 7, phường X, quận B, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40/2014, ngày 20/11/2014 tại UBND phường X, quận B, TP. Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Trọng N. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Trọng N có 02 con chung là Lê Quang H, sinh ngày 31/3/2015 và Lê Hà A, sinh ngày 09/6/2016. Nay hai bên thỏa thuận để chị B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con Quang H, Hà A; Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng nuôi cả hai con chung (mỗi con 2.500.000 đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi các cháu Quang H, Hà A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Lê Trọng N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xét.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002883 ngày 14/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - Các đương sự; - UBND phường nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang Hậu |