vanban.org

Quyết định 213/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị Tr, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Đỗ Văn Ch, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tr ly hôn chi Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2019/QĐST- HNGĐV, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Tr, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Ch, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Tr, sinh năm 1995 Nơi ĐKHKTT: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện S, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Ch, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Kh, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Tr và anh Đỗ Văn Ch thuận tình ly hôn. Về con Ch: Giao cho anh Đỗ Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng con Ch là Đỗ Nhật Duy sinh ngày 22/11/2015. Chị Lý Thị Tr được quyền thăm nom con Ch, không ai được cản trở chị Tr thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Lý Thị Tr phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001274 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Tr 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ