- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2019/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1991
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn 5, xã PC, huyện QO, thành phố Hà Nội
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị P sinh năm 1995
ĐKHKTT: Thôn 5, xã PC, huyện QO, thành phố Hà Nội
Hiện ở: Thôn NH, thị trấn CS, huyện CM, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2012, sau đó kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND UBND xã PC, huyện QO, thành phố Hà Nội ngày 05/11/2013 . Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung 02 con chung là Nguyễn Nhật Linh sinh ngày 10/3/2012 và cháu Nguyễn Thành Lâm sinh ngày 10/9/2015. Anh H, chị P thỏa thuận giao anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm; giao chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị P thỏa thuận vợ chồng không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H ly hôn chị Nguyễn Thị P ;
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung 02 con chung là Nguyễn Nhật L sinh ngày 10/3/2012 và cháu Nguyễn Thành L sinh ngày 10/9/2015. Anh H, chị P thỏa thuận giao anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm; giao chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị P thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau Tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con cho anh H, chị P cho đến khi có quyết định khác;
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu;
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010950 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã Đông Xuân; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |