vanban.org

Quyết định 213/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T. 2.

Về hôn nhân: Chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T được thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Gia Khang, sinh ngày 18/3/2016 và Võ Thư Kỳ, sinh ngày 27/10/2017. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn, chị Bùi Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Võ Thư Kỳ; anhVõ Tần Anh T tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Bùi Mỹ D và Võ Tần Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2018/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2018/TLST- VDS ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:

- Chị Bùi Mỹ D, sinh năm 1996. Địa chỉ: KpB, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Anh Võ Tần Anh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp VT, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Gia Khang, sinh ngày 18/3/2016 và Võ Thư Kỳ, sinh ngày 27/10/2017. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn, chị Bùi Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Võ Thư Kỳ; anhVõ Tần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Võ Gia Khang. Chị D, anh T không yêu cầu cấp dưỡng. Chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Bùi Mỹ D và anh Võ Tần Anh T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0017375 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ