vanban.org

Quyết định 213/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy T và anh Lê Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy Trang và Lê Văn Long thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy T và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HOÁ
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7

năm 2017 v/v ‘’ Ly hôn’’ giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy T- sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện T, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Lê Văn L- sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 1, xã A, huyện H, tỉnh T.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy T và anh Lê Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí : Chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST trong vụ án ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng), chị đã nộp 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0005801 ngày 26/7/017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hoá- tỉnh Thanh Hoá, chị còn được nhận lại 150.000đ( một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 29 tháng 8 năm 2017) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ