- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T với chị Bùi Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 213/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 307/2017/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1976, địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1975, địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T với chị Bùi Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Chí T với chị Bùi Thị D.
- Về con chung: có 02 người gồm: Nguyễn Khánh D, sinh ngày 06/02/2000 và Nguyễn Khánh N, sinh ngày 25/10/2009, Nguyện vọng của Cháu Nguyễn Khánh D, Nguyễn Khánh N mong muốn được tiếp tục sống chung với chị D và chị D đồng ý. Hai bên tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Bùi Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Phan Nguyễn Khánh D, sinh ngày 06/02/2000 và Nguyễn Khánh N, sinh ngày 25/10/2009.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Đối với cháu Nguyễn Khánh D: Chị D chöa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Đối với cháu Nguyễn Khánh N: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh T cấp dưỡng nuôi con 650.000 đồng/tháng, cấp dưỡng cho đến khi con Nguyễn Khánh N tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Chí T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí. Chị Bùi Thị D không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Chí T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí.
Số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Anh Nguyễn Chí T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0010377, ngày 27/7/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được trừ vào số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng mà anh T phải nộp, anh T đã nộp đủ án phí Hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |