vanban.org

Quyết định 212/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: Số D P, thành phố R, tỉnh An Giang Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kiên Long-Huỳnh Thành Thiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 407/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K. Địa chỉ: Số D P, thành phố R, tỉnh An Giang Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K (giấy ủy quyền số 194/UQ-NHKL ngày 21/5/2026)

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thành T, sinh năm 1979

Bà Nguyễn Trung T1, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp T (nay là ấp T), xã C, thành phố Cần Thơ 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Ông Huỳnh Thành T và bà Nguyễn Trung T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền gốc là 450.000.000 đồng, tiền lãi tính đến đến ngày 30/6/2026 là 53.889.041 đồng, tổng cộng 503.889.041 đồng (năm trăm lẻ ba triệu tám trăm tám mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng). Ông T, bà T1 tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 01/7/2026 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng từng lần số 0472/24/HĐTD ngày 06/11/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Trường hợp ông Huỳnh Thành T và bà Nguyễn Trung T1 không trả hoặc trả không đầy đủ nợ cho Ngân hàng thì yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 0560/23/HĐTC ngày 20/11/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K với ông Huỳnh Thành T và bà Nguyễn Trung T1. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1143974, số vào số cấp GCN: 004026, thửa số 25, tờ bản đồ số 10 do ông Huỳnh Thành T đứng tên.

Về tạm ứng án phí DSST: Ngân hàng TMCP K đựơc nhận lại tiền tạm ứng án phí 11.371.490 đồng (mười một triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn bôn strawm chín mươi đồng) theo biên lai thu số 0006699 ngày 10/4/2026 tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 4 – Cần Thơ.

Về án phí DSST: Ông Huỳnh Thành T, bà Nguyễn Trung T1 phải chịu 9.058.335 đồng (chín triệu không trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng), đã có xem xét đơn xin giảm một phần tiền án phí cho bị đơn có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Huỳnh Thành T, bà Nguyễn Trung T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ