vanban.org

Quyết định 212/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình Vĩnh . 2.

Về con chung: Bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình V có 03 con chung là Lê Hoàng Thanh T (sinh ngày 25/12/2018), Lê Hoàng Trúc L (sinh ngày 31/07/2021) và Lê Hoàng N (sinh ngày 20/12/2022). Giao con chung là Lê Hoàng N cho bà Phan Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình Vĩnh . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim P, sinh năm 1996 Địa chỉ: 9 N, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Lê Đình V, sinh năm 1996 Địa chỉ: C P, xã P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình Vĩnh . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình V có 03 con chung là Lê Hoàng Thanh T (sinh ngày 25/12/2018), Lê Hoàng Trúc L (sinh ngày 31/07/2021) và Lê Hoàng N (sinh ngày 20/12/2022). Giao con chung là Lê Hoàng N cho bà Phan Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoàng N cho ông Lê Đình Vĩnh . Giao 02 con chung là Lê Hoàng Thanh T và Lê Hoàng Trúc L cho ông Lê Đình V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Lê Hoàng Thanh T và Lê Hoàng Trúc L cho bà Phan Thị Kim P. Bà P và ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi con chung, bà P, ông V có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình Vĩnh T1 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Kim P và ông Lê Đình V xác định không có.

- Về án phí: Bà Phan Thị Kim P phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; tự nguyện nộp thay ông V 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003700 ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà P đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. H lại cho bà P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ