- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "VIB, Trịnh Minh Hải và Vũ Thanh Huyền"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2023/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 202/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp động tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V (V)
Địa chỉ: Tầng 1,2 Toà nhà A, quận 1, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Tạ Thu H, sinh năm 1993-Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng V.
Bị đơn: Anh Trịnh Minh H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn Đông A, huyện Đông A, TP Hà Nội;
Chị Vũ Thanh H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số 9B, Ngô Sỹ L, phường Văn M, quận Đống Đ, TP Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trịnh Việt X, sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ dân phố số 11, thị trấn Đông A, huyện Đông A, Hà Nội
- Bà Trần Thị Tuyết K, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 9b Ngô Sỹ L, phường Văn M, Đống Đ, Hà Nội;
- Ông X đại diện theo ủy quyền của bà K.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các vấn đề hoà giải được:
1/Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp: Là hợp pháp, tự nguyện.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn xác định có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn.
2/ Xác nhận dư nợ: Tổng số nợ của hai hợp đồng tính dụng tiền tạm tính đến ngày 25/07/2023 là: 1.060.249.758 đồng (Một tỷ, không trăm sáu mươi triệu, hai trăm mươi chín nghìn, bảy trăm năm mươi tám đóng) gồm:
- Nợ gốc: 876.526.629 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 85.415.146 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 98.307.983 đồng. Hợp đồng tín dụng
Nợ gốc
Nợ lãi trong hạn Nợ lãi quá hạn/
Tổng
Phí(đồng)
(đồng)
(đồng)
(đồng)
Số 9100640.20
844.260.000
66.940.995
13.015.960
924.216.955 ngày 29/10/2020
Thẻ tín dụng
32.266.629
18.474.151
85.292.023
136.032.803
Tổng
876.526.629
85.415.146
98.307.983
1.060.249.758
3/ Thoả thuận về thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bị đơn và thực hiện
nghĩa vụ của người thế chấp tài sản đối với nguyên đơn như sau:
Ông Trịnh Minh H và bà Vũ Thanh H sẽ thanh toán cho Ngân hàng V như
sau:
- Lần 1 (ngày 25/8/2023): 30.000.000 đồng.
- Lần 2 (ngày 25/9/2023): 30.000.000 đồng
- Lần 3: Muộn nhất 25/10/2023: Ông H, bà H phải tất toán toàn bộ số tiền
còn lại cho Ngân hàng V.
a) Ông Trịnh Minh H và bà Vũ Thanh H phải tiếp tục trả cho V các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh từ ngày 26/7/2023 theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày Ông Trịnh Minh H và Bà Vũ Thanh H thanh toán toàn bộ khoản vay.
b) Trường hợp Ông Trịnh Minh H và Bà Vũ Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V thì đề nghị Tòa án tuyên V được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để thu hồi nợ, cụ thể là: “Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: số 07, dãy B8 (mới D7), Khu tập thể Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại D, xã Uy N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội theo GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CV 288731, số vào sổ cấp GCN: CS 10273 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 13/03/2020, đứng tên ông Trịnh Việt X và bà Trần Thị Tuyết K, theo hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 05386.20, quyển số 10 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Vạn X lập ngày 28/10/2020”.
c) Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên Ông Trịnh Minh H và Bà Vũ Thanh H phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho V.
d) Ông Trịnh Minh H và Bà Vũ Thanh H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là: 19.846.000 đồng.
Trả lại nguyên đơn số tiền 21.903.746 đồng theo Biên lai số AA/2021/0007103 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thúy Hà |