vanban.org

Quyết định 212/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T. Về con chung: giữa chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T có 02 người con chung là: Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 02/11/1999 và Nguyễn Bảo S, sinh ngày 28/11/2003, hiện cả hai con chung đã thành niên (đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Lan Anh - Nguyễn Hồng Thái yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2023/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm: 1975 Trú tại: tổ 6, khu 1, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1975 Trú tại: tổ 6, khu 1, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 27/11/1998. Sau khi kết hôn thời gian đầu chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được hai bên nói chuyện hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện không ai còn quan tâm đến ai, người nào chỉ biết bổn phần người ấy, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không thể hàn gắn và không đoàn tụ được với nhau nên chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T xác nhận trong quá trình chung sống có 02 người con chung là: Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 02/11/1999 và Nguyễn Bảo S, sinh ngày 28/11/2003, hiện cả hai con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi), khoẻ mạnh và phát triển bình thường nên chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T thoả thuận thống nhất: anh Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T.

- Về con chung: giữa chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T có 02 người con chung là: Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 02/11/1999 và Nguyễn Bảo S, sinh ngày 28/11/2003, hiện cả hai con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi), khoẻ mạnh và phát triển bình thường nên chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: chị Phạm Thị Lan A và anh Nguyễn Hồng T thoả thuận thống nhất: anh Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Hồng T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000132 ngày 01/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Hồng T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ