vanban.org

Quyết định 212/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Phương T, sinh năm 1962; địa chỉ: Phường X, quận G, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2023/QĐST-DSGò Vấp, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 255/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Phương T, sinh năm 1962; địa chỉ: Phường X,

quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1968 và bà Dương Hồng M, sinh

năm 1973; địa chỉ: Phường Y, quận G, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Trương Thị Phương T tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính từ sau ngày hết hạn trả nợ đến ngày 22/6/2023 là 77.633.000 (Bảy mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng, nợ lãi là 17.633.000 (Mười bảy triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng theo mức lãi suất 10%/năm, theo 03 giấy nợ ngày 5/12/2019, ngày 18/8/2020, ngày 06/10/2020 và 02 giấy nhận nợ ký cùng ngày 22/10/2019.

Ngoài ra, ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M còn phải trả cho bà Trương Thị Phương T tiền lãi suất phát sinh tính từ ngày 23/6/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận thống nhất là 10%/năm.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M thanh toán tổng số tiền nợ trên cho bà Trương Thị Phương T ngay sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Nếu ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nợ nêu trên thì bà Trương Thị Phương T được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.940.825 (Một triệu chín trăm bốn mươi nghìn tám trăm hai mươi lăm) đồng đối với khoản tiền ông Phạm Thanh T và bà Dương Hồng M phải trả cho nguyên đơn là 77.633.000 (Bảy mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ