- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2022/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tâm
2. Ông Phan Văn Duy
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/ TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm V, sinh năm xxxx,
Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Ông Phạm Minh P, sinh năm xxxx
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Minh P có nghĩa vụ trả bà Phạm Thị Cẩm V số tiền 65.000.000
(Sáu mươi lăm triệu) đồng (Gồm: Tiền vay 50.000.000 đồng, tiền lãi 15.000.000 đồng) vào ngày 13/10/2022.
Bà Phạm Thị Cẩm V không yêu cầu giải quyết tranh chấp về xây dựng nhà.
Án phí sơ thẩm: Ông Phạm Minh P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.625.000 đồng. Bà Phạm Thị Cẩm V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.625.000 đồng, được trừ số tiền 2.672.000 đồng theo biên lai thu số 0018659 ngày 27/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, Hoàn lại bà V số tiền 1.047.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị Câm V cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Phạm Minh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện GCĐ - Chi cục THA DS huyện GCĐ - Các đương sự - Lưu: HS, AV Hội thẩm nhân dân Nguyễn Công Quang Lê Thị Ngọc Thúy | Trần Văn Dũng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Dũng |