- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2022/QĐST-NHGĐ | Tp. K, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH K
Căn cứcác điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứcác điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 338/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lương Quốc D, sinh năm: 1972.
- Chị Phạm Thị Bích P, sinh năm: 1974.
Cùng địa chỉ: Số 332 Ph, phường Q, thành phố K, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lương Quốc D và chị Phạm Thị Bích P tự nguyên đăng ký kết hôn ngày 18/11/2015 tại UBND phường Quyết Thắng, thành phố K, tỉnh K. Do đó quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị P là hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn của hai người hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
[2] Về con chung: Có 02 con chung Lương Hoàng Gia Khải, sinh năm 1995 và Lương Gia Khả Nguyên, sinh năm 2002 đều đã trưởng thành tự lập, nên không yêu cầu giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không.
[6] Về án phí, lệ phí: Chị Phạm Thị Bích P nhận chịu 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Từ những nhận định và căn cứ pháp luật nêu trên, xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề trong giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình; nội dung thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lương Quốc D và chị Phạm Thị Bích P.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không.
2. Lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Bích P nhận chịu 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai số: 0000996 ngày 16/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Chị P đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND TP. K; - Chi cục THADS TP K; - UBND p.Q Tp. K; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |