vanban.org

Quyết định 212/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở chính: số 89 L, phường H, quận Đ, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Lê Duy Cẩn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2022/QĐST-DSQuận 7, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 208/2021/TLST-DS ngày 19/10/2021 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ trụ sở chính: số 89 L, phường H, quận Đ, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1978 – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ - Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1606/2021/UQ-VPBANK ngày 16/6/2021).

2. Bị đơn: Ông Lê Duy C, sinh năm 1970; Địa chỉ: số 8E/19 tổ 20, khu phố 2, phường T, Quận B, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận ông Lê Duy C còn nợ Ngân hàng V số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 11/7/2022, cụ thể như sau:

- Theo Hợp đồng cho vay số LN1708250169762/CLN/HĐTD ký ngày 14/09/2017:

+ Nợ gốc là: 372.869.992 đồng (Ba trăm bảy mươi hai triệu tám trăm sáu mươi chín ngàn chín trăm chín mươi hai đồng);

+ Nợ lãi quá hạn là: 307.071.537 đồng (Ba trăm lẻ bảy triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn năm trăm ba mươi bảy đồng);

+ Tổng cộng là: 679.941.529 đồng (Sáu trăm bảy mươi chín triệu chín trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm hai mươi chín đồng);

- Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số VN0010122/CLN/2017/08/123 ngày 30/08/2017:

+ Nợ gốc là: 45.327.817 đồng (Bốn mươi lăm triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm mười bảy đồng);

+ Nợ lãi quá hạn là: 46.310.290 đồng (Bốn mươi sáu triệu ba trăm mười ngàn hai trăm chín mươi đồng);

+ Tổng cộng là: 91.638.107 đồng (Chín mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn một trăm lẻ bảy đồng).

Ngân hàng V đồng ý để ông Lê Duy C trả số tiền nợ gốc và lãi của cả hai hợp đồng tín dụng trên tính đến ngày 11/7/2022 là 771.579.636 đồng (Bảy trăm bảy mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc là 418.197.809 đồng (Bốn trăm mười tám triệu một trăm chín mươi bảy ngàn tám trăm lẻ chín đồng), tiền lãi là 353.381.827 đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu ba trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm hai mươi bảy đồng) trong thời hạn 50 (Năm mươi) ngày, hạn cuối trả nợ là ngày 06/9/2022.

Ngoài ra, kể từ ngày 12/7/2022 ông Lê Duy C còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng V theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN1708250169762/CLN/HĐTD ký ngày 14/09/2017 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số VN0010122/CLN/2017/08/123 ký ngày 30/08/2017 cho đến khi ông C trả xong khoản nợ trên.

Ngay sau khi ông Lê Duy C thanh toán hết số nợ gốc và lãi thì Ngân hàng V có trách nhiệm trả lại cho ông C bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 305165 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/09/2017 cho ông Lê Duy C.

Trường hợp ông Lê Duy C vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết hạn cuối vào ngày 06/9/2022, thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sở hữu xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET, số khung 696EHH946367, số máy 6D3171140422, biển số 51F-491.61 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 305165 do Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/09/2017 cho ông Lê Duy C để thu hồi nợ cho ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1708250169762/CLN/HĐTCSP ngày 14/9/2017.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của ông Lê Duy C mà vẫn còn dư thì ông C được nhận số tiền dư này.

Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ tiền trả nợ thì ông Lê Duy C có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng V cho đến khi trả xong.

Về án phí: Ông Lê Duy C phải chịu là 17.431.593 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm chín mươi ba đồng).

Hoàn lại Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.642.822 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn tám trăm hai mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0013530 ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ