- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Tr - Nguyễn Thị Tuyết Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 212/2022/QĐCNTTLH | Thuận An, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 31, 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con của ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Trần Minh Tr sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở hiện nay: I11, khu nhà ở N, khu phố 1A, phường A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ô16A, DC10, khu dân sự V, khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; chỗ ở hiện nay: I11, khu nhà ở N, khu phố 1A, phường A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022 có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thiên K, sinh ngày 13/02/2017 và Trần Nguyễn Gia Th, sinh ngày 23/7/2019. Ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh thống nhất sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Tuyết Nh được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Trần Nguyễn Thiên K sinh ngày 13/02/2017 và ông Trần Minh Tr được trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung Trần Nguyễn Gia Th, sinh ngày 23/7/2019.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con của người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Minh Tr và bà Nguyễn Thị Tuyết Nh thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./..
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND phường T, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương; - Phòng Tư pháp thành phố Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Hiệp |