- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn việc dân sự N-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2021/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 19 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Tố N, sinh năm 1973
Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1973
Cùng trú tại: Tổ 47, phường N, quận C, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố H ngày 19-02-1994 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh B và chị N là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Duy T (nam), sinh ngày 08/04/2006 và cháu Nguyễn Thanh T (nam), sinh ngày 25/04/1995. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn anh Bình trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu T; cháu Nguyễn Thanh Tùng đã đủ tuổi trưởng thành, trên 18 tuổi, ở với ai do cháu tự quyết định vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con, anh B và chị N tự thống nhất thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh B và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về nợ: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Tố N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N.
- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là Nguyễn Duy T (nam), sinh ngày 08/04/2006 cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, anh B và chị N tự thỏa thuận với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Con chung là cháu Nguyễn Thanh T đã đủ tuổi trưởng thành, trên 18 tuổi, ở với ai do cháu tự quyết định vì vậy Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Trần Thị Tố N cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Tố N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0017711 ngày 08-7-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |