vanban.org

Quyết định 212/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-T"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2020/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trịnh Xuân H; nơi cư trú: Đường P, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

Chị Lê Thanh T; nơi cư trú: Đường P, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T có hai con chung là Trịnh Trí D, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Trịnh Minh A, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2011. Khi ly hôn, anh H và chị Tthỏa thuận giao hai con Trịnh Trí D và Trịnh Minh A cho anh Hùng trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh H và chị Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của anh H và chị Tphù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Hùng nhận nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm, cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T có hai con chung là Trịnh Trí D, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Trịnh Minh A, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2011. Khi ly hôn, anh H và chị Tthỏa thuận giao hai con Trịnh Trí D và Trịnh Minh A cho anh Hùng trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh H và chị Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Hùng nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 6527 ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Trịnh Xuân H và chị Lê Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô quyền;

- UBND phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 07/01/2008);

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Nguyễn!Minh!Thu

Cỡ chữ