- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hồng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:
Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 561, khu phố HT2, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Thôn 1, xã Mỹ Đ, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số nhà 561, khu phố HT2, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hồng Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hồng Đ có 02 con chung tên là Nguyễn Đỗ Minh T, sinh ngày 19/6/2013 và Nguyễn Đỗ Thanh T, sinh ngày 10/6/2018. Các bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đỗ Minh T và cháu Nguyễn Đỗ Thanh T cho chị Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Hồng Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 2.000.000đ/tháng chia đều cho mỗi con chung là 1.000.000đ/tháng cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động.
Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Hồng Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Chị Đỗ Thị H phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai số 0005283 ngày 16/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí chị H phải nộp. Chị Đỗ Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - UBND TT. Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thanh Thái |