vanban.org

Quyết định 212/2020/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T -Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2020/QĐST-VHNGĐVũng Tàu, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 776/TLSTVHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn T , sinh năm….

Địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Chị Phạm Thị N, sinh năm….

Địa chỉ: Đường A, Phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 21-8-2020, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân

và gia đình số 776/2020/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N. Anh T và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn;

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N có hai con chung tên

là Nguyễn Thành P, sinh ngày 02-11-2008; Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 16-6-2018.Theo thỏa thuận, anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành P, chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc An N. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N thuận

tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N có hai con chung

tên là Nguyễn Thành P, sinh ngày 02-11-2008; Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 16-6-2018.Theo thỏa thuận, anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành P, chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc An N. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh T và chị N đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, nuôi

dưỡng và giáo dục con chung. Anh T và chị N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở .

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị N mỗi người phải

chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền anh T đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002481 và chị N đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002482 cùng ngày 21-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Anh T, chị N đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ