- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình Bùi Thu H1 - Trần Sơn H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 173/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thu H1, sinh năm 1977;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Đường K, phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Trần Sơn H2, sinh năm 1971;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Đường M, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thị xã T (nay là phường L, thành phố T), tỉnh Thái Bình ngày 02 tháng 04 năm 2002, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa chị H1, anh H2 đã xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã có thời gian dài sống ly thân, đến thời điểm hiện tại, cả chị H1 và anh H2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, anh chị cùng yêu cầu ly hôn và đã thực sự tự nguyện ly hôn, do đó, Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung:
Chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 có hai con chung là Trần Ngọc L, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2003 và Trần Tiến D, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2007. Ly hôn, chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 thống nhất thỏa thuận: Chị Bùi Thu H1 trực tiếp nuôi dạy hai con Trần Ngọc L và Trần Tiến D, anh Trần Sơn H2 không phải cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận của chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Trần Ngọc L và Trần Tiến D nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2.
1.2. Về con chung: Chị Bùi Thu H1 trực tiếp nuôi dạy hai con Trần Ngọc L, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2003 và Trần Tiến D, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2007, anh Trần Sơn H2 không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Trần Sơn H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thu H1 và anh Trần Sơn H2 mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H1, anh H2 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009572; 0009573 ngày 07 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 130, quyển số 01, ngày 02/4/2002); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |