- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Tiến Thành - Vũ Thùy Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST - HNGĐ | H, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH Q
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Tiến T - sinh năm 1996 Địa chỉ: Tổ 5, khu 1, phường H, T phố H, tỉnh Q.
Chị Vũ Thùy T - sinh năm 1998 Địa chỉ: Tổ 5, khu 1, phường H, T phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tình cảm: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T tự do tìm hiểu và kÕt h«n víi nhau, ®¨ng ký kÕt h«n ngày 19/3/2019 t¹i UBND phường H, thành phố H, tỉnh Q. Tr íc khi kÕt h«n hai bªn cã thêi gian t×m hiÓu nhau và kÕt h«n trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kÕt h«n vî chång chung sèng hạnh phúc được một tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm về cách sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra xô xát cãi nhau và không thể nói chuyện được với nhau. Cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể khắc phục. Cả hai đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân mỗi người đều đã có cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau và không có khả năng quay trở lại đoàn tụ. Đến nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng nên đã thống nhất với nhau thuận tình ly hôn nên đề nghị Tòa án nhân dân T phố H công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T xác nhận không có tài sản chung; không vay, nợ chung đối với cá nhân, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T thỏa thuận anh T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Tiến T và chị Vũ Thùy T xác nhận không có tài sản chung; không vay, nợ chung đối với cá nhân, tổ chức nào.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Tiến T phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001130 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án thành phố H. Anh T đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; -UBND phường H, thành phố H, tỉnh Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Đ |