vanban.org

Quyết định 212/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th có 03 con chung là cháu Vũ Thị Yến Nh sinh ngày 28/8/2008, cháu Vũ Hoài Th sinh ngày 11/8/2010 và cháu Vũ Hoài N sinh ngày 11/6/2013. Sau khi ly hôn, anh Th trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Vũ Văn Th “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2019/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 244/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị L - Sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Vũ Văn Th - Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn T (nay là thôn Đ), xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2008 nhưng không đăng ký kết hôn. Đến ngày 17/6/2013 chị L và anh Th mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không hợp nhau trong lối sống và suy nghĩ, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 04/2018. Ngày 24/8/2018 chị L nộp đơn xin ly hôn anh Th đến Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương nhưng đến ngày 17/9/2018 chị L rút đơn để gia đình đoàn tụ và đã có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 40 ngày 17/9/2018 của Tòa án. Tuy nhiên từ đó đến nay vợ chồng vẫn không cải thiện được tình cảm nên vẫn sống ly thân và không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của chị L và anh Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, chị L và anh Th đã có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th có 03 con chung là cháu Vũ Thị Yến Nh sinh ngày 28/8/2008, cháu Vũ Hoài Th sinh ngày 11/8/2010 và cháu Vũ Hoài N sinh ngày 11/6/2013. Do điều kiện hoàn cảnh kinh tế của chị L hiện nay khó khăn, không có thu nhập ổn định nên chị L và anh Th thống nhất: Anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu; chị L không cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận.

[3] Về tài sản: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị L và anh Th thống nhất chị L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (16/10/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th.

- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Vũ Văn Th có 03 con chung là cháu Vũ Thị Yến Nh sinh ngày 28/8/2008, cháu Vũ Hoài Th sinh ngày 11/8/2010 và cháu Vũ Hoài N sinh ngày 11/6/2013. Sau khi ly hôn, anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu; chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị L và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001745 ngày 23/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ