- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hiền - Trần Thị Ngọc Thức"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2 016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 704/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 377 khu phố 3, phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 377 khu phố 3, phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/11/2018, ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Ngọc T thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Kỷ N, sinh ngày 19/9/2009. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Ngọc T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Trần Kỷ N, sinh ngày 19/9/2009. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao cháu N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông H có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông H, bà T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0013264 và 0013265 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ông Nguyễn Văn H; - Bà Trần Thị Ngọc T; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân phường 9, TP.M, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |