- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Lệ Phương K và ông Nguyễn Chí C .
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | T , ngày 15 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1218/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Lệ Phương K , sinh năm: 1978
Địa chỉ: 257/20 T , p. P , quận T , Tp. H .
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí C , sinh năm: 1975
Địa chỉ: 257/20 T , p. P , quận T , Tp. H .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Lệ Phương K và ông Nguyễn Chí C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Lệ Phương K và ông Nguyễn Chí C thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà K và ông C chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01 ngày 24/01/1996 của Ủy ban nhân dân thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn (huyện Ngọc Hiển cũ) tỉnh Cà Mau cấp cho bà K và ông C không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 03 con chung: Nguyễn Chí T, sinh năm 1997 (đã trưởng thành nên bà K và ông C không yêu cầu giải quyết), Nguyễn Chí T, sinh ngày 24/05/2009, và Nguyễn Trần Bảo C sinh ngày 18/12/2015; hai bên thống nhất giao trẻ T và C cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng. Vào ngày 30 hàng tháng, ông C có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi trẻ 1.000.000 đồng tiền nuôi con, thực hiện bắt đầu từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành.
Trong trường hợp ông C không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà K được quyền nộp đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành. Kể từ thời điểm bà K nộp đơn yêu cầu, nếu ông C không thực hiện thì ông C còn phải chịu thêm tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà K không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà K hoặc ông C , hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà K tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền bà K đã tạm nộp án phí theo biên lai số 0010287 ngày 08/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T . Hoàn lại cho bà K 150.000 đồng theo biên lai nói trên.
Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông C chịu, thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T ; - UBND thị trấn N, huyện N (huyện N cũ) tỉnh C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Lê Công Huân |