- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mộng U ly hôn ông Đặng Sỹ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mộng U và ông Đặng Sỹ P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:212/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng U, sinh năm 1983.
Trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Đặng Sỹ P, sinh năm 1983.
Trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mộng U và ông Đặng Sỹ P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Mộng U trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đặng Nguyễn YV, sinh ngày 14/3/2004 và ông Đặng Sỹ P trực tiếp nuôi con chung tên Đặng Sỹ Huy H, sinh ngày 23/6/2008 cho đến khi các con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu c u cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Mộng U nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0005858 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mộng U 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |