- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L và bị đơn anh Đoàn Huỳnh Vĩnh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 362/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L - sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 18/3, ấp H, xã N, huyện Q, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Đoàn Huỳnh Vĩnh K - sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 14, ấp 1, xã S, huyện Q, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L và bị đơn anh Đoàn Huỳnh Vĩnh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đoàn Nguyên K – sinh ngày 14/11/2014 cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh K do chị L không có yêu cầu. Anh K có quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung anh K và chị L có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu. Chị Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 005590 ngày 10/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Đ được đối trừ án phí 150.000 đồng nên chị L được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hòa |