- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn S+Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BV THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | BV, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn 10 LN, xã BT, huyện Bv, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Thôn 10 LN, xã BT, huyện Bv, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và Phạm Văn Đ. + Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 16/6/2007 và Phạm Tiến Đ, sinh ngày 12/8/2011. Giao cháu Phạm Tiến Đ cho chị Nguyễn Thị S tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Thị Thanh H cho anh Phạm Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị S và anh Đ cho đến khi có yêu cầu khác. Chị S và anh Đ được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có. + Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị S chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp tại Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Bv ngày 03/7/2018 theo biên lai số 0008639. Hoàn trả chị S số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Bv. - UBND xã BT, huyện Bv. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Trọng Đức |