- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thân Thị N và anh Trần Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị N và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-DS | Vĩnh Cửu, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 283/2018/TLST – DS ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu:
+ Chị Thân Thị N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số nhà 05, tổ 8, khu phố 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
+ Anh Trần Văn T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số nhà 05, tổ 8, khu phố 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căc cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị N và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thân Thị N và anh Trần Văn T.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Trần Minh T, sinh ngày 22/10/2008 và Trần Thị Tường V, sinh ngày 02/02/2011 cho anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Thân Thị N, anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị N đã nộp tại biên lai số 004716 ngày 18/7/2018 và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) anh T đã nộp tại biên lai số 004715 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vĩnh Cửu; - UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Quang |