vanban.org

Quyết định 212/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Quang Đ, sinh năm 1962

2/ Bà Trần Thị Hạ V, sinh năm 1967 Cùng địa chỉ: quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Đ đại diện ủy quyền cho bà V. Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2017 Bị đơn: 1/ Ông Trần Thượng V, sinh năm 1966 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM 2/ Bà Nguyễn Thùy T, sinh năm 1977 Địa chỉ: quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Min… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Quang Đ, sinh năm 1962
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 463 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Điều 2 của Luật người cao tuổi; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/5/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 552/2015/TLST-DS ngày 02/11/2015.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/ Ông Võ Quang Đ, sinh năm 1962

2/ Bà Trần Thị Hạ V, sinh năm 1967 Cùng địa chỉ: quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Đ đại diện ủy quyền cho bà V. Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2017 Bị đơn: 1/ Ông Trần Thượng V, sinh năm 1966 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

2/ Bà Nguyễn Thùy T, sinh năm 1977 Địa chỉ: quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1945 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Quang Đ, sinh năm 1962 Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2017 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Ông Trần Thượng V có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là ông Võ Quang Đ và bà Trần Thị Hạ V số tiền 367.750.000 đồng; Ông Trần Thượng V có nghĩa vụ thanh toán cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị L số tiền 199.750.000 đồng; 2/ Bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là ông Võ Quang Đ và bà Trần Thị Hạ V số tiền 367.750.000 đồng; Bà Nguyễn Thùy T có nghĩa vụ thanh toán cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị L số tiền 199.750.000 đồng; Thực hiện việc giao nhận tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3/ Về án phí:

- Ông Trần Thượng V và bà Nguyễn Thùy T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.093.750 đồng.

- Ông Võ Quang Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.193.750 đồng. Cấn trừ và hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là ông Võ Quang Đ theo biên lai thu số AB/2014/0006366 ngày 02/11/2015 và số AA/2017/0028211 ngày 19/12/2017.

- Bà Vũ Thị L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ